Tính Từ Đuôi Ing Và Ed: Cách Phân Biệt, Sử Dụng Và Bài Tập Có Đáp Án 

 13/05/2026
Cùng là tính từ nhưng có từ lại kết thúc bằng -ing, có từ lại kết thúc bằng -ed. Việc sử dụng đúng hai dạng tính từ này sẽ giúp bạn giao tiếp tự nhiên hơn và tránh mất điểm trong các bài kiểm tra tiếng Anh.

Cùng là tính từ nhưng có từ lại kết thúc bằng -ing, có từ lại kết thúc bằng -ed. Việc sử dụng đúng hai dạng tính từ này sẽ giúp bạn giao tiếp tự nhiên hơn và tránh mất điểm trong các bài kiểm tra tiếng Anh.

Vậy khi nào dùng tính từ đuôi -ing, khi nào dùng tính từ đuôi -ed? Chúng khác nhau như thế nào? Hãy cùng Dream Sky tìm hiểu ngay trong bài viết dưới đây nhé!

Tính từ đuôi -ing là gì?

Tính từ đuôi -ing dùng để miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của người, sự vật, sự việc hoặc hiện tượng. Lưu ý là nó sẽ gây ra cảm xúc (khiến người khác cảm thấy như thế nào).

Công thức: Something + be + adjective (-ing)

Ví dụ minh họa:

  • The movie is interesting. → Bộ phim rất thú vị.
  • English is exciting. → Tiếng Anh rất thú vị.
  • The lesson is boring. → Bài học thật nhàm chán.

Tính từ đuôi -ed là gì?

Tính từ đuôi -ed dùng để diễn tả cảm xúc, cảm nhận của đối tượng nhận tác động từ hành động hoặc tình huống nào đó.

Công thức: Someone + be + adjective (-ed)

Ví dụ minh họa:

  • We are bored. → Chúng tôi cảm thấy chán.
  • I am interested in English. → Tôi cảm thấy hứng thú với tiếng Anh.
  • She is excited about the trip. → Cô ấy rất hào hứng với chuyến đi.

Phân biệt tính từ đuôi -ing và đuôi -ed

  • -ing = gây ra cảm xúc
  • -ed = cảm thấy như thế nào

Đuôi -ing

Đuôi -ed

Dùng để mô tả người, sự vật hoặc sự việc gây ra cảm xúc.

Dùng để diễn tả cảm xúc của người hoặc vật.

Mang nghĩa chủ động (tạo ra cảm xúc).

Mang nghĩa bị động (chịu tác động của cảm xúc).

Trả lời cho câu hỏi: “Điều gì khiến người khác cảm thấy như vậy?”.

Trả lời cho câu hỏi: “Ai cảm thấy như vậy?”.

Thường dùng với người, đồ vật, sự việc.

Thường dùng với người (đôi khi là động vật).

Ví dụ: interesting, exciting, boring, surprising…

Ví dụ: interested, excited, bored, surprised…

The movie is exciting. (Bộ phim rất hấp dẫn.).

The children are excited about the movie. (Những đứa trẻ rất hào hứng với bộ phim.).

Các cặp tính từ đuôi -ing và -ed thường gặp

Sau đây sẽ là tổng hợp các cặp tính từ có đuôi -ing và đuôi -ed thường gặp nhất:

 

Đuôi -ing

Phiên âm

Đuôi -ed

Phiên âm

Nghĩa tiếng Việt

interesting

/ˈɪn.trə.stɪŋ/

interested

/ˈɪn.trə.stɪd/

thú vị / cảm thấy hứng thú

exciting

/ɪkˈsaɪ.tɪŋ/

excited

/ɪkˈsaɪ.tɪd/

hấp dẫn / cảm thấy hào hứng

boring

/ˈbɔː.rɪŋ/

bored

/bɔːrd/

nhàm chán / cảm thấy chán

surprising

/səˈpraɪ.zɪŋ/

surprised

/səˈpraɪzd/

đáng ngạc nhiên / cảm thấy ngạc nhiên

amazing

/əˈmeɪ.zɪŋ/

amazed

/əˈmeɪzd/

tuyệt vời / cảm thấy kinh ngạc

confusing

/kənˈfjuː.zɪŋ/

confused

/kənˈfjuːzd/

khó hiểu / cảm thấy bối rối

frightening

/ˈfraɪ.tən.ɪŋ/

frightened

/ˈfraɪ.tənd/

đáng sợ / cảm thấy sợ hãi

tiring

/ˈtaɪə.rɪŋ/

tired

/ˈtaɪəd/

gây mệt mỏi / cảm thấy mệt

relaxing

/rɪˈlæk.sɪŋ/

relaxed

/rɪˈlækst/

thư giãn / cảm thấy thư giãn

worrying

/ˈwʌr.i.ɪŋ/

worried

/ˈwʌr.id/

đáng lo ngại / cảm thấy lo lắng

disappointing

/ˌdɪs.əˈpɔɪn.tɪŋ/

disappointed

/ˌdɪs.əˈpɔɪn.tɪd/

gây thất vọng / cảm thấy thất vọng

satisfying

/ˈsæt.ɪs.faɪ.ɪŋ/

satisfied

/ˈsæt.ɪs.faɪd/

làm hài lòng / cảm thấy hài lòng

embarrassing

/ɪmˈbær.ə.sɪŋ/

embarrassed

/ɪmˈbær.əst/

gây xấu hổ / cảm thấy ngại ngùng

shocking

/ˈʃɒk.ɪŋ/

shocked

/ʃɒkt/

gây sốc / cảm thấy sốc

amusing

/əˈmjuː.zɪŋ/

amused

/əˈmjuːzd/

hài hước / cảm thấy thích thú

annoying

/əˈnɔɪ.ɪŋ/

annoyed

/əˈnɔɪd/

gây khó chịu / cảm thấy khó chịu

exhausting

/ɪɡˈzɔː.stɪŋ/

exhausted

/ɪɡˈzɔː.stɪd/

gây kiệt sức / cảm thấy kiệt sức

fascinating

/ˈfæs.ɪ.neɪ.tɪŋ/

fascinated

/ˈfæs.ɪ.neɪ.tɪd/

cuốn hút / cảm thấy say mê

depressing

/dɪˈpres.ɪŋ/

depressed

/dɪˈprest/

gây buồn chán / cảm thấy chán nản

encouraging

/ɪnˈkʌr.ɪ.dʒɪŋ/

encouraged

/ɪnˈkʌr.ɪdʒd/

khích lệ / cảm thấy được động viên

Bài tập về bài tập tính từ ing và ed 

Nếu bạn đã hiểu rõ hơn về cách sử dụng tính từ đuôi -ing và -ed, hãy cùng Hệ thống Anh ngữ Quốc tế Dream Sky luyện tập ngay với những bài tập dưới đây để ghi nhớ kiến thức thật chắc chắn nhé! 

Bài tập 1: Chọn dạng tính từ đúng

Chọn tính từ thích hợp trong ngoặc để hoàn thành câu.

  1. The story is very (interesting / interested).
  2. I am (interesting / interested) in science.
  3. The movie was so (exciting / excited).
  4. We were very (exciting / excited) about the trip.
  5. The lesson is (boring / bored).
  6. My brother feels (boring / bored) at home.
  7. The test was (confusing / confused).
  8. The students looked (confusing / confused).
  9. The dog was (frightening / frightened).
  10. The little girl was (frightening / frightened).

Bài tập 2: Điền tính từ thích hợp

Sử dụng từ gợi ý để điền vào chỗ trống với dạng -ing hoặc -ed.

  1. The book is very __________. (interest)
  2. She is __________ in painting. (interest)
  3. The football match was __________. (excite)
  4. They were __________ after running for an hour. (tire)
  5. The teacher gave a __________ explanation. (confuse)
  6. I felt __________ when I heard the news. (surprise)
  7. This cartoon is really __________. (amuse)
  8. We are __________ by his performance. (amaze)
  9. The thunderstorm was very __________. (frighten)
  10. The baby was __________ by the loud noise. (frighten)

Bài tập 3: Tìm và sửa lỗi sai

  1. I am very interesting in English.
  2. The documentary was bored.
  3. She felt exciting about her birthday.
  4. My father is tired after work, but the work is also tired.
  5. The students were confusing because the lesson was confused.

Phần đáp án:

Bài tập 1:

  1. interesting
  2. interested
  3. exciting
  4. excited
  5. boring
  6. bored
  7. confusing
  8. confused
  9. frightening
  10. frightened

Bài tập 2:

  1. interesting
  2. interested
  3. exciting
  4. tired
  5. confusing
  6. surprised
  7. amusing
  8. amazed
  9. frightening
  10. frightened

Bài tập 3:

  1. I am very interested in English.
  2. The documentary was boring.
  3. She felt excited about her birthday.
  4. My father is tired after work, but the work is also tiring.
  5. The students were confused because the lesson was confusing.

 

HỆ THỐNG ANH NGỮ QUỐC TẾ DREAM SKY là tổ chức giáo dục tiên phong đầu tiên trong lĩnh vực đào tạo Anh ngữ tại Việt Nam, được thành lập năm 2009. Trên hành trình hơn 16 năm xây dựng và phát triển, Dream Sky đã nỗ lực không ngừng nghỉ nâng cao chất lượng đào tạo, nhân rộng với 16 cơ sở trên đại bàn Hà Nội

Liên hệ:  




Bài viết tương tự
Copyright © 2024 DreamSky Edu All Rights Reserved. Designed by Vicogroup.vn

0389350100