5 Phút Giúp Bạn Sử Dụng “Wish” Chuẩn Xác

 30/05/2026
Bạn thường xuyên gặp cấu trúc WISH trong các đề kiểm tra/ bài thi nhưng hay nhầm lẫn giữa các dạng? Lưu ngay công thức dưới đây để không bị mất điểm nhé

Bạn thường xuyên gặp cấu trúc WISH trong các đề kiểm tra/ bài thi nhưng hay nhầm lẫn giữa các dạng? Lưu ngay công thức dưới đây để không bị mất điểm nhé.

Wish là gì?

Wish trong tiếng Anh có nghĩa là ước, mong ước, ao ước.

Trong ngữ pháp, wish thường được dùng để nói về một điều không có thật, không đúng với thực tế, hoặc một điều mình mong muốn thay đổi.

Có 3 dạng hay gặp:

  • Wish ở hiện tại: ước điều trái với hiện tại.
  • Wish ở quá khứ: tiếc nuối điều đã xảy ra.
  • Wish ở tương lai: mong điều gì đó thay đổi trong tương lai.

Wish ở hiện tại

Dùng để diễn tả một điều không đúng với thực tế ở hiện tại hoặc mong muốn hiện tại khác đi. Nói cách khác, khi sử dụng wish, người nói đang cảm thấy chưa hài lòng với tình huống hiện tại và mong nó thay đổi.

Cấu trúc: S + wish/wishes + S + V (quá khứ đơn)

Mặc dù đang nói về hiện tại nhưng động từ trong mệnh đề sau wish phải chia ở quá khứ đơn để thể hiện sự trái ngược với thực tế. 

Ví dụ minh họa:

I wish I were taller. (Tôi ước mình cao hơn.)

  • Thực tế: Tôi không cao.
  • Mong muốn: Tôi muốn mình cao hơn.
  • Vì chiều cao hiện tại không như mong muốn nên dùng wish + quá khứ đơn.

She wishes she had more free time. (Cô ấy ước mình có nhiều thời gian rảnh hơn.)

  • Thực tế: Cô ấy không có nhiều thời gian rảnh.
  • Mong muốn: Cô ấy muốn có nhiều thời gian rảnh hơn.
  • Đây là mong muốn trái ngược với tình trạng hiện tại.

Wish ở quá khứ

Dùng để diễn tả sự tiếc nuối về một việc đã xảy ra (hoặc không xảy ra) trong quá khứ và không thể thay đổi được nữa. Khi sử dụng cấu trúc này, người nói thường nhìn lại một sự việc trong quá khứ và nghĩ rằng: "Giá như lúc đó mình làm khác đi thì tốt hơn."

 

Cấu trúc: Wish + S + had + V3/ed

Ví dụ minh họa:

I wish I had studied harder. (Tôi ước mình đã học chăm chỉ hơn.)

  • Thực tế: Tôi đã không học đủ chăm chỉ.
  • Kết quả: Điểm số không như mong muốn.
  • Tiếc nuối: Giá như tôi đã học chăm chỉ hơn.

 They wish they hadn't missed the bus. (Họ ước mình đã không lỡ chuyến xe.)

  • Thực tế: Họ đã lỡ chuyến xe.
  • Kết quả: Đến muộn hoặc gặp bất tiện khi di chuyển.
  • Tiếc nuối: Giá như họ không lỡ chuyến xe đó.

Wish ở tương lai

Dùng để diễn tả mong muốn một điều gì đó sẽ xảy ra hoặc thay đổi trong tương lai. Ngoài ra, cấu trúc này còn được sử dụng khi người nói muốn phàn nàn một cách lịch sự về một tình huống, hành động hoặc thói quen nào đó khiến mình không hài lòng.

Cấu trúc: Wish + S + would/could + V(nt)

Ví dụ minh họa:

I wish it would stop raining. (Tôi ước trời ngừng mưa.)

  • Thực tế: Trời vẫn đang mưa.
  • Mong muốn: Trời sẽ ngừng mưa trong thời gian tới.
  • Người nói hy vọng tình hình hiện tại sẽ thay đổi.

She wishes she could travel abroad next year. (Cô ấy ước có thể đi du lịch nước ngoài vào năm tới.)

  • Thực tế: Hiện tại cô ấy chưa có điều kiện hoặc khả năng đi nước ngoài.
  • Mong muốn: Năm tới cô ấy có thể thực hiện chuyến đi.
  • Could được dùng để diễn tả mong muốn có khả năng làm điều gì đó trong tương lai.

Ghi nhớ nhanh:

  • Hiện tại ➜ Lùi 1 thì ➜ Past Simple
  • Quá khứ ➜ Lùi 2 thì ➜ Past Perfect
  • Tương lai ➜ Would/Could + V 

Lưu lại ngay để không mất điểm trong các bài kiểm tra và kỳ thi THPT sắp tới gần nhé

 

HỆ THỐNG ANH NGỮ QUỐC TẾ DREAM SKY là tổ chức giáo dục tiên phong đầu tiên trong lĩnh vực đào tạo Anh ngữ tại Việt Nam, được thành lập năm 2009. Trên hành trình gần 20 năm xây dựng và phát triển, Dream Sky đã nỗ lực không ngừng nghỉ nâng cao chất lượng đào tạo, nhân rộng với 20 cơ sở trên địa bàn Hà Nội

Liên hệ:  




Bài viết tương tự
Copyright © 2024 DreamSky Edu All Rights Reserved. Designed by Vicogroup.vn

0389350100